Chứng nhận Hợp quy Vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2019/BXD

1. Hiệu lực của QCVN 16:2019/BXD

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2020, thay thế cho quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD

Danh mục sản phẩm chứng nhận.

  • Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
  1. Xi măng poóc lăng
  2. Xi măng poóc lăng hỗn hợp
  3. Xi măng poóc lăng bền sunfat
  4. Xi măng poóc lăng hỗn hợp bên sunfat
  5. Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
  6. Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
  7. Thạch cao photpho dùng để sản xuất xi măng
  • Kính xây dựng
  1. Kính nối
  2. Kính phẳng tôi nhiệt
  3. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp
  4. Kính hộp gắn kín cách nhiệt
  • Gạch, đá ốp lát
  1. Gạch gốm ốp lát
  2. Đá ốp lát tự nhiên
  3. Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
  • Cát xây dựng
  1. Cốt liệu cho bê tông và vữa
  2. Cát nghiền cho bê tông và vữa
  3. Vật liệu xây
  4. Gạch đất sét nung
  5. Gạch bê tông
  6. Sản phẩm bê tông khí chưng áp
  7. Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép
  • Vật liệu xây dựng khác
  1. Sơn tường dạng nhũ tương
  2. Tấm sóng amiăng xi măng
  3. Tấm thạch cao và Panel thạch cao có sợi gia cường
  4. Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
  5. Ống và phụ tùng Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp và thoát nước
  6. Ống và phụ tùng Polyetylen (PE) dùng cho mục đích cấp nước và thoát nước
  7. Ống và phụ tùng nhựa Polypropylen (PP) dùng cho mục đích cấp và thoát nước
  8. Thanh định hình (profile) poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi
  9. Thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm
  10. Các loại ống
  11. Ống và phụ tùng bằng chất dẻo (PVC-U; PP; PE) thành kết cấu dùng cho mục đích thoát nước chôn ngầm trong điều kiện không chịu áp
  12. Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa polyeste không no (GRP) sử dụng trong cấp nước chịu áp và không chịu áp

2. So với QCVN 16:2017/BXD, QCVN 16:2019/BXD có một số điểm mới như sau:

  • Loại bỏ 05 loại sản phẩm:
  1. 1. Kính màu hấp thụ nhiệt
  2. 2. Kính phủ phản quang
  3. 3. Kính phủ bức xạ thấp
  4. 4. Kính gương tráng bạc.
  5. 5. Bê tông bọt và bê tông khí chưng áp
  • Bổ sung 09 loại sản phẩm:
  1. 1. Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi và sỏi dăm)
  2. 2. Đá ốp lát nhân tạo
  3. 3. Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn
  4. 6. Kính hộp gắn kín cách nhiệt
  5. 7. Panel thạch cao có sợi gia cường
  6. 8. Ống và phụ tùng bằng chất dẻo (PVC-U, PP, PE)
  7. 9. Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh trên cơ sở nhựa PRP.

3. Các lưu ý

- Từ ngày 01/7/2020, các sản phẩm bị loại bỏ trong QCVN 16:2019/BXD sẽ không phải chứng nhận phù hợp quy chuẩn.

- Những đơn vị đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp QCVN 16:2014/BXD, QCVN 16:2017/BXD vẫn được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.

4. Phương thức chứng nhận:

  • Phương thức 5: thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong nước

  • Phương thức 7: thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Áp dụng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu xây dựng từ nước ngoài.

5. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận

  • Giấy chứng nhận Hợp quy sẽ có hiệu lực trong 3 (ba) năm

  • Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, Viện ISSQ sẽ tiến hành 3 cuộc đánh giá giám sát (9 tháng/lần)

  • Chi phí đánh giá và cấp lại Giấy chứng nhận sau năm thứ 3 được tính như phí duy trì hàng năm.

Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Chứng nhận hợp quy  vật liệu xây dựng, hãy gọi ngay cho chúng tôi qua hotline 098 185 1111/024 2266 1111 để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng chính sách ưu đãi và dịch vụ tốt nhất.